Dịch vụ

Giới thiệu phần mềm Quản lý giặt là (CNTT-Laundry)

Ứng dụng phần mềm vào việc quản lý là một phương pháp tuyệt vời nhất mà các cửa hàng giặt ủi có thể lựa chọn để quản lý việc kinh doanh của mình được chặt chẽ. Cũng như với các mẫu báo cáo đa dạng, người quản lý sẽ có cái nhìn tổng quan và đa chiều về hoạt động kinh doanh của mình để từ đó phát triển cơ sở kinh doanh.

Ưu điểm phần mềm Quản lý giặt là

  1. Quản lý tất cả hoạt động của cửa hàng
  2. Lưu trữ, quản lý thông tin và tìm kiếm dễ dàng
  3. Báo cáo & thống kê chuyên sâu
  4. Phân quyền và bảo mật an toàn thông tin
  5. Tiết kiệm tối đa chi phí với CNTT-Laundry, bán hàng đa kênh quản lý tập trung, hiệu quả bán hàng gia tăng nhanh chóng.
  6. Giao diện đơn giản, giúp tạo đơn hàng và thanh toán cho khách hàng nhanh chóng chỉ trong 10s, báo cáo dễ dàng theo dõi tình hình kinh doanh của cửa hàng.
  7. CNTT-Laundry có khả năng tương thích với các thiết bị phần cứng có sẵn tại cửa hàng. Nhiều công cụ Marketing được tích hợp nhằm mang lại tối đa lợi nhuận cho cửa hàng.

Tính năng nổi bật của phần mềm quản lý giặt là

  1. Quản trị hệ thống
  • Quản lý tài khoản.
  • Quản lý thông tin tài khoản.
  • Thay đổi mật khẩu.
  • Thiết lập phân quyền.
  • Phân nhóm quyền (VD: nhóm quản lý, nhóm kế toán…)
  • Thêm từng đối tượng vào từng nhóm quyền.
  • Tạo danh mục quyền.
  • Sao lưu và phục hồi dữ liệu.
  • Thiết lập thông tin in ấn.
  1. Quản lý nhân viên
  • Quản lý danh mục nhân viên.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Quản lý thông tin nhân viên.
  • Tên hoặc danh xưng của nhân viên.
  • Thông tin cá nhân.
  • Thông tin liên lạc.
  • Chức vụ.
  1. Quản lý khách hàng
  • Quản lý danh mục khách hàng.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Quản lý thông tin khách hàng.
  • Họ và tên khách hàng.
  • Thông tin cá nhân.
  • Thông tin liên hệ.
  1. Quản lý trang thiết bị
  • Quản lý danh mục trang thiết bị.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Quản lý thông tin trang thiết bị.
  • Tên và mã trang thiết bị.
  • Giá mua.
  • Giá bán.
  • Chú thích.
  • Quản lý dịch vụ
  • Quản lý danh mục dịch vụ.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Quản lý thông tin dịch vụ.
  • Tên và mã dịch vụ.
  • Giá dịch vụ.
  • Sản phẩm đi kèm dịch vụ.
  • Tên và mã sản phẩm.
  • Định lượng sản phẩm đi kèm.
  • Đơn vị sản phẩm.
  • Giá sản phẩm đi kèm.
  • Chú thích.
  1. Quản lý thu chi
  • Quản lý danh mục phiếu thu và phiếu chi.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Quản lý thông tin phiếu thu và phiếu chi.
  • Thu và chi cố định.
  • Thu và chi động.
  1. Quản lý nghiệp vụ
  • Tạo hóa đơn.
  • Thông tin khách hàng (mặc định khách hàng vãng lai)
  • Khai báo sản phẩm và số lượng sản phẩm khách hàng mua
  • Khai báo các loại dịch vụ khách hàng chọn.
  • In hóa đơn.
  • Nhận đồ của khách hàng.
  • Thông tin khách hàng
  • Khai báo dịch vụ khách hàng chọn.
  • Người chịu trách nhiệm.
  • Ngày hẹn lấy đồ.
  • In chứng từ nhận đồ của khách hàng.
  • Quản lý hàng hư và đền bù cho khách hàng
  • Thông tin khách hàng.
  • thông tin sản phẩm hư,
  • Nguyên nhân hư.
  • Tình trạng hư.
  • Cách thức đền bù cho khách hàng.
  • Lưu và in chứng từ.
  1. Quản lý nhà cung cấp
  • Quản lý danh mục nhà cung cấp.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Quản lý thông tin nhà cung cấp.
  • Tên doanh nghiệp và người đại diện.
  • Quản lý thông tin liên lạc.
  • Thông tin sơ bộ nhà cung cấp.
  • Quản lý công nợ nhà cung cấp.
  • Định mức và cảnh báo khi công nợ chạm định mức.
  1. Quản lý kho
  • Quản lý kho chứa phụ kiến/ thiết bị
  • Quản lý kho chứa đồ của khách hàng
  • Lưu trữ vị trí chính xác của hàng hóa của khách hàng.
  • Định mức hàng hóa có trong kho.
  • Điều chỉnh kho thực tế với kho trên hệ thống
  1. Tích hợp các thiết bị máy giặt/ ủi
  • Quản lý danh mục thiết bị.
  • Tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa.
  • Thông tin thiết bị.
  • Tên và mã thiết bị.
  • Giá thiết bị.
  • Chi phí hào mòn sản phẩm.
  • Quản lý kế hoạch hoạt động của thiết bị.
  • Quản lý thời gian tắt mở thiết bị.
  1. Hệ thống báo cáo và thống kê
  • Thống kê và báo cáo doanh thu và lợi nhuận.
  • Thống kê hóa đơn và chứng từ.
  • Thống kê và báo cáo chi phí.
  • Báo cáo hàng hư và đền bù cho khách hàng.
  • Báo cáo và thống kê các khoản thu và chi ngoài kinh doanh.

CNTT-Laundry - Giải pháp tối ưu cho cửa hàng giặt là của bạn

phan-mem-quan-ly-giat-la-hinh-1.png

  1. Phần mềm được xây dựng trên công nghệ tiên tiến NET Core, MVC Angular 6, chạy qua mạng Internet;
  2. NET Core là một framework mã nguồn mở, hiệu suất cao và đa nền tảng dùng để xây dựng các ứng dụng hiện đại có kết nối với Internet và dựa trên mô hình đám mây;

phan-mem-quan-ly-giat-la-2

 

Vị trí .NET Core trong mô hình .NET

 

phan-mem-quan-ly-giat-la-3

 

Tính năng của angularJS

  1. Angular 6 là một Framework mạnh và mềm dẻo cho phép các lập trình viên xây dựng ứng dụng đa nền đặc biệt trên nền tảng Web;

phan-mem-quan-ly-giat-la-4

  1. Tương tác giữa các thành phần Angular 6, các thành phần trực thuộc Module bao gồm:
  • Router: Sử dụng để điều hướng giữa các Component
  • Component: Các thành phần trực thuộc các Module con hoặc trực thuộc trực tiếp các AppModule của ứng dụng.
  • Template: Phần giao diện được sử dụng để tương tác với người dùng. Template sẽ chứa các Control để thực hiện tương tác và gắn kết với CSDL thông qua cơ chế Databinding.
  • Service: Sử dụng để gọi các Service ở phía Server, giao tiếp và truyền dữ liệu thông qua JSON.
  • TypeScript: Typescript được Microsoft phát triển để viết mã Javascript mang phong cách tính hướng đối tượng (Object-oriented). Bản thân Javascript nguyên thủy được thiết kể rất đơn giản và đi theo hướng lập trình chức năng (Functional programming).